Giao diện
Hiệu suất sơ chế
Ai dùngQuản trị viên Quản lý
Tỷ lệ thu hồi cơm trắng của từng đơn vị gia công. Số liệu lấy từ Phân bổ sơ chế (dừa đưa vào) và tab Theo dõi nhận về (cơm thu về), cùng quy tắc với Tổng hợp sơ chế. Chọn kỳ như ở Kế hoạch và thực tế.

Chỉ số
| Chỉ số | Cách tính |
|---|---|
| Dừa chưa khoan | Tổng dừa (quy về dừa nguyên) giao cho các đơn vị |
| Cơm trắng thực tế | Tổng cơm trắng nhận về |
| TB cơm trắng / dừa | (Cơm trắng + 0,881 × cục dạt tái sử dụng) ÷ dừa chưa khoan, tính trên tổng cả kỳ |
| TB da nâu / cơm trắng | Da nâu ÷ cơm trắng, tính trên tổng cả kỳ |
Hai chỉ số TB là tỷ lệ của tổng cả kỳ, không phải trung bình các ngày.
Biểu đồ và bảng
- Tỷ lệ thu hồi: cơm trắng / dừa và da nâu / cơm trắng của từng đơn vị.
- Phân bổ dừa: phần dừa chưa khoan mỗi đơn vị nhận.
- Cơm trắng so với ước lượng: cơm trắng thực tế ÷ ước lượng; vùng bình thường từ 96% đến 101%.
- Bảng: Đơn vị gia công, Dừa chưa khoan, Da nâu, Cơm trắng thực tế (kèm % lệch so với ước lượng: xanh nếu trong ±5%, đỏ nếu ngoài), TB CT / dừa, TB da nâu / CT.
Báo cáo toàn số 0?
Báo cáo cần cả số liệu phân bổ lẫn kết quả Theo dõi nhận về. Nếu kỳ đang chọn chưa có kết quả nhận về, các tỷ lệ sẽ là 0.